co-branding là gì

Vậy Co-branding là gì và có những kiểu hợp tác thương hiệu chính nào? Co-branding là khái niệm liên quan đến những sự sắp xếp khác nhau trong marketing. Nó gắn kết một sản phẩm hoặc dịch vụ với nhiều hơn một thương hiệu hoặc gắn kết sản phẩm với một cá nhân nào đó ngoài nhà sản xuất. Việc làm rõ các tiêu chí trên sẽ giúp doanh nghiệp có một cơ sở ban đầu cho việc tìm kiếm đối tác, đàm phán hay xây dựng các chương trình Marketing hợp tác.

Trước khi quyết định bắt tay hợp tác, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về đối tác mà mình sẽ làm việc cùng. Không chỉ về lịch sử phát triển của thương hiệu, doanh nghiệp còn phải tìm hiểu kỹ về mục tiêu phát triển, phong cách làm việc, văn hóa doanh nghiệp, sức khỏe tài chính… Mỗi doanh nghiệp đều có một ngân sách giới hạn cho hoạt động truyền thông và quảng bá. Do đó, Co-branding có thể giúp doanh nghiệp vượt qua được giới hạn này khi các bên tham gia có thể tận dụng nguồn ngân sách, kênh truyền thông của đối tác, từ đó mở rộng quy mô quảng bá và độ phủ thương hiệu lên gấp bội.

Co-branding (hợp tác thương hiệu) là một trong các chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu Marketing hoặc thúc đẩy thương hiệu phát triển vượt trội mà không tốn quá nhiều chi phí. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tuyệt mà nó mang lại, Co-branding vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế mà doanh nghiệp cần phải lưu ý. Đôi khi, sự thất bại trong co-branding có thể dẫn đến sự sụp đỗ của một thương hiệu lớn. Không phải bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia một chiến dịch Co-branding cũng hết mình vì lợi ích chung của sự hợp tác. Một số doanh nghiệp chỉ đề cao lợi ích riêng của mình, hay thậm chí có những toan tính riêng mà đối tác của mình không hay biết.

co-branding là gì

Sự hợp tác đã mang về cho cả 2 doanh nghiệp nhiều giá trị quý giá. Với Boeing, bằng cách nhấn mạnh việc sử dụng động cơ GE, Boeing luôn tạo niềm tin đối với các đối tác phân phối máy bay. Vơi GE, hãng này có thêm nguồn tiêu thụ sản phẩm đầu ra mạnh mẽ và ổn định, cùng với danh tiếng ngày một nâng cao trên thị trường doanh nghiệp. Sự hợp tác này thể hiện rõ nét một mẫu quảng cáo hiện tại của GE với nội dung cho biết hiện hãng đang cung cấp độc quyền động cơ GE90-115B, “động cơ phản lực mới nhất và mạnh nhất thế giới”, cho máy bay tầm xa 777 của Boeing.

Burger King Bị Khách Hàng Kiện Vì Quảng Cáo Không Đúng

Chiến dịch mà 2 bên hợp tác được thực hiện chủ yếu qua các sự kiện, cuộc thi về thể thao mạo hiểm. Trong chiến dịch này, GoPro – với lợi thế về công nghệ – chịu trách nhiệm trang bị cho vận động viên các camera chuyên dụng để có thể có thể ghi lại một cách rõ nét, chân thực quá trình hoạt động cùng các pha mạo hiểm mà họ thực hiện. Trong khi đó, Red Bull tận dụng kinh nghiệm và danh tiếng để vận hành và tài trợ cho các sự kiện này.

Bên cạnh đó, uy tín của Dell được nâng cao nhờ ra mắt những sản phẩm có ổ định có hiệu năng tăng dần theo thời gian, trong khi Intel có thể hưởng lợi bằng cách giảm xác suất gia nhập của các đối thủ cạnh tranh. Dell nhận được mức giá chiếc khấu cao từ Intel, trong khi Intel được hưởng lượng khách hàng ổn định, lâu dài. Ngoài ra, Intel còn hỗ trợ quảng cáo cho Dell và cung cấp các ưu đãi khác. Sản phẩm đầu tiên của quá trình hợp tác này là chiếc máy tính để bàn the “the Turbo PC” ra đời vào năm 1985 (Lúc này Dell được biết đến với tên gọi khác là PC’s Liminted). Boeing là hãng sản xuất máy bay, tàu vũ trụ nổi tiếng trong khi GE là thương hiệu về động cơ phản lực với quy mô tầm cỡ. Bên cạnh đó, động cơ phản lực chính là một trong những yếu tố chiến lược quan trọng đối với Boeing, trong khi Boeing có thể giúp GE nâng cao giá trị thương hiệu của mình, chính vì thế cả 2 đã hợp tác thương hiệu cùng nhau.

Nhìn chung, bản kế hoạch này về bản chất hoàn toàn giống so với kế hoạch Marketing nội bộ của mỗi doanh nghiệp. Nếu như trước đây, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch dựa trên chính nguồn lực, mục tiêu của riêng mình thì giờ đây, doanh nghiệp có thêm được nguồn lực của đối tác và các mục tiêu hợp tác. Chính vì thế, cả hai bên cần phải hiểu rõ lợi thế cạnh tranh, cũng như những hạn chế của đối phương để đưa ra các quyết định đúng đắn, những sự phân công phù hợp.

Cả thương hiệu đều nhắm vào phân khúc cao cấp, khẳng định giá trị sang trọng và quý phái. Nhận thấy điểm tương đồng này, cả 2 doanh nghiệp đã quyết định bắt tay nhau trong một chiến dịch Co-branding. Ở các mục trên, chúng ta đã cùng bàn luận về những lợi ích và hạn chế của Co-branding. Rõ ràng không phải cứ tham gia co-branding là sẽ thành công hay luôn có lợi.

Apple đã hợp tác thương hiệu với Nike trong không ít các sản phẩm như iPod hay Apple Watch. Sự bất đồng về tầm nhìn, mục tiêu của mỗi thương hiệu có thể cản trở quá trình hợp tác. Website phục vụ các Marketers trong việc tìm hiểu về những thuật ngữ Marketing & Sales.

Buzzfeed Và Đế Chế Truyền Thông Tỷ Đô Từ Nút share

Có bốn dạng hợp tác thương hiệu chính là hợp tác thương hiệu thành phần cấu thành; hợp tác thương hiệu cùng công ty; hợp tác thương hiệu liên doanh; hợp tác thương hiệu đa tài trợ. Hợp tác thương hiệu Việc kết hợp hai hay nhiều tên thương hiệu cùng lúc để hỗ trợ trong việc giới thiệu và tung ra một sản phẩm, một dịch vụ hay một liên doanh mới. Trong thương mại internet, hai công ty làm việc với nhau để quảng bá một dịch vụ tốt.

Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới, mà sản phẩm này sẽ không thể thành công được nếu như chỉ có 1 trong 2 đối tác làm toàn bộ sản phẩm. Đây là một công ty máy tính lớn mạnh và đáng gờm với khá nhiều những thoả thuận với các tập đoàn lớn khác, và thương hiệu HP rất có uy tín về sự đáng tin cậy và quy mô khổng lồ. Trong khi đó thì Apple là công ty về sự cải tiến, sáng tạo và phong cách. Ngay từ đầu nó đã là một thương hiệu phá vỡ mọi luật lệ và làm thay đổi những suy nghĩ và kỳ vọng của người tiêu dùng. Nó là một thương hiệu được yêu thích bởi sự sáng tạo và trẻ trung.Đối với sản phẩm mới này, Apple mang tới sự cải tiến, thiết kế sản phẩm với phong cách riêng, danh tiếng và sự hiện đại. Nhưng sản phẩm HP iPod không hề có những điều mới mẻ như thế để có thể trở thành một sản phẩm hợp tác thương hiệu thành công – trừ logo ra thì HP chẳng mang tới điều gì mới cho phần cứng của sản phẩm HP iPod cả.

  • Nhưng sản phẩm HP iPod không hề có những điều mới mẻ như thế để có thể trở thành một sản phẩm hợp tác thương hiệu thành công – trừ logo ra thì HP chẳng mang tới điều gì mới cho phần cứng của sản phẩm HP iPod cả.
  • Gần đây đã có một số thương hiệu nước ngoài hợp tác với các thương hiệu trong nước.
  • Có bốn dạng hợp tác thương hiệu chính là hợp tác thương hiệu thành phần cấu thành; hợp tác thương hiệu cùng công ty; hợp tác thương hiệu liên doanh; hợp tác thương hiệu đa tài trợ.
  • Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng, mục tiêu chung là mục tiêu mang đến lợi ích hợp lý cho cả 2 bên trong quá trình hợp tác.

Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Thương hiệu Co-branding là gì? (hay giải thích Hợp tác thương hiệu Việc kết hợp hai hay nhiều tên thương hiệu cùng lúc để hỗ trợ trong việc giới thiệu và tung ra một sản phẩm, một dịch vụ hay một liên doanh mới. nghĩa là gì?) . Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng Co-branding / Hợp tác thương hiệu Việc kết hợp hai hay nhiều tên thương hiệu cùng lúc để hỗ trợ trong việc giới thiệu và tung ra một sản phẩm, một dịch vụ hay một liên doanh mới.. Truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn…liên tục được cập nhập.

Trong chiến dịch Co-branding này, BMW đã phát triển và ra mắt mẫu xe thể thao mang tên BMW i8, trong khi Louis Vuitton thiết kế một bộ va li và túi xách độc quyền (gồm bốn chiếc) hoàn toàn vừa vặn với khu vực cốp xe. Hệ thống nhà hàng SEN là chuỗi nhà hàng ẩm thực Buffet đầu tiên tại Việt Nam. Buffet từ lâu đã được ưa chuộng ở Châu Âu, xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỷ 17 tại Pháp. Với một hình thức ăn uống mới mẻ, phong phú về thực đơn , tinh tế về hình thức và chất lượng trong từng món ăn. Ngày nay, sự sáng tạo không còn là một lựa chọn trong các chiến dịch marketing. Google đã công bố bản phát hành Lighthouse 8.0 với sự kết hợp giữa tính năng cho điểm chặt chẽ hơn nhưng “dễ dãi” hơn.

Thông thường Seoer ở Việt Nam luôn muốn xây dựng cấu trúc URL “đẹp”. Trang thông tin điện tử về Marketing và Kinh doanh tại Việt Nam. Đảm bảo ban giám đốc của các bên tương thích và thống nhất quan điểm. Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.

co-branding là gì

Nhiều thương hiệu đã tiến hành kết hợp với nhau như Thế giới di động và HP, Q-mobile và Swarovski, ICP và Thuận Phát, Eximbank và Nguyễn Kim, Sacombank và Viễn Thông A… Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về hình thức hợp tác thương hiệu và nhận dạng về xu hướng kinh doanh này. Sau khi đã lựa chọn được đối tác phù hợp, doanh nghiệp cùng đối tác bước vào công đoạn đàm phán và thỏa thuận các mục tiêu hợp tác. Cả hai bên cần phải xác định được ít nhất một mục tiêu chung, bởi mục tiêu chung là yếu tố giúp cả hai bên có động lực cao để thực hiện nội dung công việc hợp tác một cách nhanh chóng và hiệu quả.

  • Quá trình hợp tác thương hiệu đã giúp cả 2 doanh nghiệp hưởng những lợi ích từ việc chia sẻ kiến ​​thức, kinh nghiệm và kể cả rủi ro.
  • Nhưng sản phẩm HP iPod không hề có những điều mới mẻ như thế để có thể trở thành một sản phẩm hợp tác thương hiệu thành công – trừ logo ra thì HP chẳng mang tới điều gì mới cho phần cứng của sản phẩm HP iPod cả.
  • Thông thường, kế hoạch Co-branding Marketing bao gồm kế hoạch phát triển sản phẩm, phân phối, quảng bá và truyền thông.
  • Co-branding là khái niệm liên quan đến những sự sắp xếp khác nhau trong marketing.
  • Sản phẩm đầu tiên của quá trình hợp tác này là chiếc máy tính để bàn the “the Turbo PC” ra đời vào năm 1985 (Lúc này Dell được biết đến với tên gọi khác là PC’s Liminted).

Ingredient Co-branding (hợp tác thương hiệu cấu thành) là chiến lược hợp tác thương hiệu mà trong đó sản phẩm của doanh nghiệp này là thành phần (linh kiện, bộ phận, chất liệu) của sản phẩm sản xuất bởi doanh nghiệp kia. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới, mà chúng thường là một thứ sẽ không thể thành công được nếu như chỉ có 1 trong 2 đối tác làm toàn bộ sản phẩm. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp của chuyên môn, danh tiếng và ý nghĩa thông điệp của từng đối tác trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Hợp tác thương hiệu đa tài trợ (multi-sponsors co-branding) là hình thức hai hoặc nhiều công ty, nhiều thương hiệu hợp tác theo hình thức tài trợ để quảng bá cho các sản phẩm và thương hiệu của nhau. Chẳng hạn nhiều thương hiệu cùng tham gia quảng bá thương hiệu và đưa sản phẩm về nông thôn trong chương trình hàng Việt Nam chất lượng cao. Gần đây đã có một số thương hiệu nước ngoài hợp tác với các thương hiệu trong nước.

Trong quá trình triển khai chiến dịch, việc theo dõi và đo lường, báo cáo mức độ hiệu quả là vô cùng quan trọng. Công tác này sẽ được thực hiện theo sự phân công của doanh nghiệp và phía đối tác. Sau một khoảng thời gian nhất định (1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng), dựa trên kết quả báo cáo, cả 2 doanh nghiệp sẽ cùng ngồi lại để bàn bạc và đưa ra các quyết dịnh hiệu chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả của chiến dịch Co-branding. BMW (hãng sản xuất xe ô tô) và Louis Vuitton (hãng sản xuất Vali & túi xách) là hai thương hiệu không cùng một lĩnh vực, thị phần nhưng lại sở hữu nhiều điểm chung.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng hợp tác thương hiệu là một phương pháp hiệu quả để tăng sự trung thành của khách hàng. Hợp tác thương hiệu thành phần cấu thành (ingredient co-branding) là hình thức tạo ra giá trị thương hiệu cho nguyên vật liệu, các thành phần chứa trong các sản phẩm khác. Chẳng hạn máy tính xách tay Dell sử dụng chip của Intel, pin của Sony và phần mềm của Microsoft. Mối quan hệ đối tác marketing giữa ít nhất hai thương hiệu hàng hoá, dịch vụ khác nhau. Co-branding bao gồm các hoạt động khác nhau của quan hệ đối tác xây dựng thương hiệu như tài trợ. Chiến lược này thường liên kết các thương hiệu của ít nhất hai công ty với một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể.

Hợp tác thương hiệu liên doanh (joint-venture co-branding) là hình thức hai hoặc nhiều công ty hợp tác quảng bá một sản phẩm cho một đối tượng khách hàng mục tiêu. Chẳng hạn trường hợp Sacombank kết hợp với Viễn Thông A tạo ra sản phẩm thẻ giúp người tiêu dùng sử dụng thẻ của Sacombank để mua hàng ở siêu thị của Viễn Thông A với một số ưu đãi. Một dạng hợp tác thương hiệu điển hình là hai hoặc nhiều công ty hợp tác để gắn các thành phần nhận dạng thương hiệu như logo, tên hiệu vào một sản phẩm nào đó.

  • Khi khách truy cập nhấp vào liên kết, họ đang hướng đến cửa hàng điện tử của Affiliate với hy vọng rằng họ sẽ mua sản phẩm của liên kết.
  • Co-branding bao gồm các hoạt động khác nhau của quan hệ đối tác xây dựng thương hiệu như tài trợ.
  • Đôi khi, sự thất bại trong co-branding có thể dẫn đến sự sụp đỗ của một thương hiệu lớn.
  • InboundMarketing.vn với đội ngũ chuyên gia Digital marketing gần 15 năm kinh nghiệm, thực hiện thành công hơn 100 dự án mỗi năm liên tục từ năm 2007.
  • Nếu khách hàng liên kết bất kỳ trải nghiệm tiêu cực nào với thương hiệu đồng nhất, điều này sẽ ảnh hưởng để tài sản thương hiệu tổng thể.

Nhưng sản phẩm HP iPod không hề có những điều mới mẻ như thế để có thể trở thành một sản phẩm hợp tác thương hiệu thành công – trừ logo ra thì HP chẳng mang tới điều gì mới cho phần cứng của sản phẩm HP iPod cả. Dell & Intel có thể xem là ví dụ điển hình về chiến dịch hợp tác thương hiệu cấu thành. Cả hai đều thuộc lĩnh vực công nghệ, với Dell là thương hiệu cung cấp các sản phẩm thiết bị vi tính và Intel là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sản xuất chip vi xử lý CPU. Dell & Intel bắt tay vào quá trình Co-branding từ rất sớm, trước khi cả 2 thương hiệu này trở nên nổi tiếng khắp toàn cầu. Sản phẩm đầu tiên của quá trình hợp tác này là chiếc máy tính để bàn the “the Turbo PC” ra đời vào năm 1985 (Lúc này Dell được biết đến với tên gọi khác là PC”s Liminted). Quá trình hợp tác thương hiệu đã giúp cả 2 doanh nghiệp hưởng những lợi ích từ việc chia sẻ kiến ​​thức, kinh nghiệm và kể cả rủi ro.

co-branding là gì

Nếu lợi ích nghiêng về 1 phía, khả năng thỏa thuận thành công là rất thấp. Ngoài việc tránh được những nguy cơ thất bại, sự cố không đáng tiếc trong quá trình hợp tác, việc tìm hiểu & nghiên cứu về đối tác còn giúp doanh nghiệp sàn lọc được những đối tác có cùng chung mục tiêu, văn hóa hay phong cách làm việc. Nhờ vào việc các doanh nghiệp cùng nỗ lực để kinh doanh một số mặt hàng nhất định, Co-branding là một chiến lược hữu hiệu cho nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm khách hàng mới, lợi nhuận, thị phần, mà không tốn quá nhiều chi phí. ONESE–Nhà Máy Sản Xuất Nội DungChuyển Đổi Bán Hàngvới phương pháp tiếp thị hiệu quả bằngInbound Marketing– Giúp doanh nghiệp sản xuất nội dung hấp dẫn, thu hút khách hàng qua việc phân phối nội dung đúng kênh. Dưới đây là một số hình thức hợp tác thương hiệu bạn có thể tham khảo.

InboundMarketing.vn với đội ngũ chuyên gia Digital marketing gần 15 năm kinh nghiệm, thực hiện thành công hơn 100 dự án mỗi năm liên tục từ năm 2007. Nhiều thương hiệu đã tiến hành kết hợp với nhau như Apple và Nike, Thế giới di động và HP, Q-mobile và Swarovski, ICP và Thuận Phát, Eximbank và Nguyễn Kim. Sự thất bại của một thương hiệu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị của thương hiệu còn lại. Mặc dù mang đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, song Co-branding vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế nhất định. Qua thời gian, máy quay GoPro luôn là lựa chọn hàng đầu cho các nhà mạo hiểm, các tổ chức thể thao mạo hiểm hay các hãng phim hành động. Trong khi đó, Red Bull vẫn tiếp giữ vững vị thế dẫn đầu trong thị trường nước uống tăng lực.

Khi khách truy cập nhấp vào liên kết, họ đang hướng đến cửa hàng điện tử của Affiliate với hy vọng rằng họ sẽ mua sản phẩm của liên kết. Composite Co-branding (Hợp tác thương hiệu hỗn hợp) là chiến lược hợp tác thương hiệu mà trong đó các doanh nghiệp hợp tác cùng tham gia vào một quá trình thực hiện, sản xuất, xây dựng để tạo ra một sản phẩm, chương trình, sự kiện, câu chuyện truyền thông mới. Hợp tác thương hiệu có thể thất bại khi 2 sản phẩm có thị trường khác nhau Khi 2 doanh nghiệp có tầm nhìn và sứ mệnh khác nhau, hợp tác thương hiệu hỗ hợp có thể thất bại. Hợp tác thương hiệu có thể ảnh hưởng đến các thương hiệu đối tác theo cách bất lợi. Nếu khách hàng liên kết bất kỳ trải nghiệm tiêu cực nào với thương hiệu đồng nhất, điều này sẽ ảnh hưởng để tài sản thương hiệu tổng thể.

Trong một chiến dịch Co-branding, các thương hiệu hợp tác sẽ hình thành một mối liên kết vô hình với nhau. Mối liên kết ấy mạnh mẽ đến mức sự thất bại của thương hiệu này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thương hiệu còn lại. GoPro là một thương hiệu nổi tiếng về máy ảnh, máy quay phim di động, trong khi đó, Red Bull là cái tên dẫn đầu trong thị trường nước uống tăng lực. Dường như hai thương hiệu trên đã sớm nhận ra điểm chung của nhau, đó chính là cả 2 đều đại diện cho phong cách sống tràn đầy năng lượng, đạm chất hành động, phiêu lưu, thích mạo hiểm. Điều này đã khiến cho cả 2 sớm bắt tay với nhau trong một chiến dịch Co-branding. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng, mục tiêu chung là mục tiêu mang đến lợi ích hợp lý cho cả 2 bên trong quá trình hợp tác.

co-branding là gì

Hợp tác thương hiệu là một xu hướng kinh doanh nằm trong quản trị thương hiệu. Hãy tìm hiểu khái niệm, phân loại cũng như ưu, nhược điểm của hợp tác thương hiệu trong bài viết dưới đây nhé. Việc hợp tác thương hiệu với Apple’s iPod của HP có vẻ như là một hành động không bình thường cho lắm, một sự thoả thuận liên quan tới hai thương hiệu mà thông điệp của chúng không thực sự có điểm nào liên kết với nhau. Apple đã hợp tác thương hiệu với Nike trong không ít các sản phẩm như iPod hay Apple Watch.Nhiều thương hiệu đã tiến hành kết hợp với nhau như Apple và Nike, Thế giới di động và HP, Q-mobile và Swarovski, ICP và Thuận Phát, Eximbank và Nguyễn Kim. Co-branding là một dạng chiến lược Marketing không quá mới nhưng vẫn được áp dụng rộng rãi trong những năm gần đây để tăng sự hiện diện của thương hiệu và thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng hơn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ Co-branding là gì, cũng như các bước thực hiện một chiến dịch Co-branding.

Trong hợp tác thương hiệu, một trang web với một người truy cập hoặc sử dụng cơ sở có ý nghĩa quảng cáo một hoặc nhiều mục cung cấp bởi một công ty khác. Có 4 dạng hợp tác thương hiệu chính là hợp tác thương hiệu thành phần cấu thành; hợp tác thương hiệu cùng công ty; hợp tác thương hiệu liên doanh; hợp tác thương hiệu đa tài trợ. – Co-branding (hợp tác thương hiệu) là một xu hướng kinh doanh mới đang hình thành và phát triển tại Việt Nam trong thời gian gần đây.

Chẳng hạn một doanh nghiệp với mục tiêu theo đuổi lợi nhuận, có thể lợi dụng sự nổi tiếng, uy tín của thương hiệu đối tác để bán ra thị trường những sản phẩm kém chất lượng. Hợp tác thương hiệu là một chiến lược hữu ích cho nhiều doanh nghiệp tìm cách tăng doanh số bán hàng của họ và dòng tiền. Nhiều loại khác nhau của các doanh nghiệp sử dụng chiến lược này, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, nhà hàng, các nhà sản xuất xe hơi và nhà sản xuất thiết bị điện tử.

Co-branding (hợp tác thương hiệu) là một xu hướng kinh doanh mới đang hình thành và phát triển tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Hợp tác thương hiệu cùng công ty (same company co-branding) là hình thức một công ty quảng bá cho nhiều thương hiệu. Ví dụ Masan quảng bá cho nước tương Chinsu kết hợp với nước mắm Nam Ngư. Thời gian gần đây tại Việt Nam có một xu hướng kinh doanh mới đang hình thành và phát triển đó chính là Co-branding hay hợp tác thương hiệu.

Ingredient Co-branding (Hợp tác thương hiệu cấu thành)Ingredient Co-branding (hợp tác thương hiệu cấu thành) là chiến lược hợp tác thương hiệu mà trong đó sản phẩm của doanh nghiệp này là thành phần (linh kiện, bộ phận, chất liệu) của sản phẩm sản xuất bởi doanh nghiệp kia. Nếu một công ty bán hàng hóa bổ sung cho hàng hóa của một công ty khác, nó có thể là một sự phù hợp có hiệu quả cho các cơ hội hợp tác xây dựng thương hiệu. Trước khi đồng xây dựng thương hiệu, tuy nhiên, các công ty phải nhận ra rằng có những nhược điểm nhất định để loại kỹ thuật tiếp thị. Trước hết, bất kỳ cửa hàng điện tử tranh thủ kỹ thuật đồng xây dựng thương hiệu phải đưa vào tài khoản thực tế rõ ràng rằng hiện nay có hai thương hiệu, không chỉ là của riêng mình, được quảng cáo. Ngoài ra, nếu một chi nhánh không được hiệu đính kỹ lưỡng và hoạt động kinh doanh của mình một cách không mong muốn, điều này chắc chắn sẽ phản ánh kém trên trang web gốc hoặc cửa hàng điện tử. Sau khi đã có được thỏa thuận ban đầu về các mục tiêu hợp tác, cả 2 bên bắt đầu quá trình xây dựng kế hoạch Co-branding Marketing.

Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới. Hiểu biết đầy đủ về hợp tác thương hiệu và áp dụng hiệu quả hình thức này sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng thương hiệu vững mạnh và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, để khai thác tốt hình thức hợp tác thương hiệu, doanh nghiệp cũng cần sự hỗ trợ của các cơ quan và các hiệp hội liên quan. Co-branding là một hình thức quảng cáo trực tuyến, trong đó một chủ sở hữu trang web sẽ gửi một truy cập website để trang của một công ty khác mà kết hợp xây dựng thương hiệu của chủ sở hữu. Trong hợp tác thương hiệu, một chi nhánh hoặc thương với một trang web riêng biệt / cửa hàng có thể giao trực tiếp đến trang web mà từ cửa hàng khác.

Để đảm bảo sự hiệu quả của một chiến dịch Co-branding, doanh nghiệp phải chuẩn bị một kế hoạch, chiến lược bài bản, cũng như có một sự chuẩn bị kỹ càng về mặt thông tin. Thế mạnh đó có thể là sự uy tín, nguồn tài chính, công nghệ, nhân sự, trí tuệ… Chính vì thế sự kết hợp của 2 hay nhiều thương hiệu sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh vượt trội, từ đó giúp doanh nghiệp có được ưu thế to lớn trong cuộc đua tranh giành thị phần với những đối thủ cạnh tranh khác. Khi tiến hành bất cứ chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược thương hiệu nào, các nhà quản trị thương hiệu phải nghiên cứu kỹ lưỡng sản phẩm, đặc điểm của thương hiệu hợp tác cũng như các vấn đề có liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

co-branding là gì

Chúng tôi tập trung vào việc tối ưu tốc độ tải trang trên mobile với mạng 3G thông thường. Đều này giúp mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng khi sử dụng, không phải đợi quá 4s để đọc được cái mình cần. Thông thường, kế hoạch Co-branding Marketing bao gồm kế hoạch phát triển sản phẩm, phân phối, quảng bá và truyền thông. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Co-branding – một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Một số doanh nghiệp đề cao lợi ích riêng của mình thay vì lợi ích chung trong một chiến dịch Co-branding. Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng Co-branding Thương hiệu.

Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Co-branding – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin. Đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm – những điều không liên quan gì tới sản phẩm iPod này cả. Đây là một thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2022. Được nổi lên trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Workday Consumer là khái niệm mô tả nhóm những người tiêu dùng liên tục thay…

Sau khi đã có trong tai kế hoạch Co-branding, “liên minh thương hiệu” bắt tay vào việc triển khai chiến dịch theo kế hoạch. Ở bước này, doanh nghiệp cần đảm bảo quá trình triển khai dựa trên sự phối hợp chặt chẽ, liền mạch và nhịp nhàng. Cả 2 bên cần nắm bắt tiến độ công việc, các vấn đề, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai để đối tác của mình có phương án hỗ trợ phù hợp và kịp thời. Co-branding cũng được gọi là đối tác thương hiệu khi hai công ty hình thành liên minh để cùng làm việc, tạo ra sự hợp lực về marketing. Co-branding còn được dùng để khái quát một loạt hoạt động marketing liên quan đến hai hay nhiều thương hiệu.

Top